Phẫu thuật Kết hợp xương ít xâm lấn

TÌM HIỂU VỀ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI (PHẦN 2)

Ngày xuất bản: 26/8/2026

Các phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi

1. ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN

Mục tiêu của điều trị gãy cổ xương đùi là phục hồi chức năng khớp háng, nắn chỉnh đúng giải phẫu và cố định bên trong vững chắc hoặc thay khớp háng nhằm giúp cho bệnh nhân có  thể vận động sớm. 

Chỉ định điều trị bảo tồn chỉ được chỉ định duy nhất trong trường hợp bệnh nhân có quá nhiều các bệnh lý nền, nhiều nguy cơ chống chỉ định với phẫu thuật.

Bệnh nhân nằm nghỉ 3-4 tuần, rồi đi lại bằng nẹp để chống tì đè lên diện gãy. Nên hướng dẫn bệnh nhân không tì lên diện gãy. Nếu diện gãy liền tương đối, có thể tì trọng lượng từng phần trong 6 tuần sau chấn thương, có thể tì hoàn toàn khi liền hẳn.

Lưu ý phối hợp với các loại thuốc giảm đau, dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và vận động tránh loét tì đè.

2. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

2.1. Phẫu thuật kết hợp xương bên trong ít xâm lấn

Chỉ định: Đối với bệnh nhân trẻ, gãy năng lượng cao, chất lượng xương bình thường. Mổ mở hoặc kín kết hợp xương là chỉ định cấp cứu. Phẫu thuật nắn chỉnh cổ xương đùi cần thực hiện sớm nhất có thể nhằm làm giảm nguy cơ hoại tử chỏm sau này. Hơn nữa, chất lượng nắn chỉnh ổ gãy (theo giải phẫu) là yếu tố tiên lượng tiên quyết. 

Đối với bệnh nhân lớn tuổi, chất lượng xương tốt, nhu cầu vận động cao có thể cân nhắc mổ kết hợp xương tuy nhiên tỷ lệ phẫu thuật lại do hoại tử chỏm xương đùi có thể lên tới 40%

Tư thế và gây mê: Bệnh nhân nằm trên bàn chỉnh hình, có dụng cụ kéo. Gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống.

Hình 1. Bệnh nhân nằm trên bàn chỉnh hình

Kỹ thuật nắn chỉnh: Gấp háng và kéo nhẹ nhàng và xoay ngoài để làm mảnh gãy (nếu có) tách ra, sau đó nhẹ nhàng duỗi háng và xoay trong để đưa ổ gãy về giải phẫu. Nếu trường hợp không có mảnh kẹt thì chỉ cần duỗi háng, kéo và xoay trong. Nắn chỉnh cần đường kiểm soát trên phim thẳng và nghiêng. 

Tiêu chuẩn nắn chỉnh đạt: Trên phim thẳng, cổ xương đùi và thân xương cần tạo nên một đường theo giải phẫu hoặc valgus. Trên phim nghiêng, cần đặt được góc ngả trước (anteversion) và tránh sự di lệch ra sau của ổ gãy. Mảnh gãy phía sau cần phải được nắ chỉnh về giải phẫu.

Cố định bên trong:

  1. Vít xốp: Là phương pháp kết hợp xương thương được sử dụng nhất với gãy cổ xương đùi, cho phép nén ép ổ gãy. Thường sử dụng 3 vít song song. Bắt trên 3 vít không có tác dụng làm vững cổ xương đùi mà còn làm tăng nguy cơ làm thủng vào khớp. Các ví nên đường bắt trên bình diện 3 đỉnh của tam giác với một vít hướng tới thành dưới và một vít hương đến thành sau của cổ xương đùi.


Hình 2. Vít xốp xổ xương đùi.

  1. Nẹp vít DHS hoặc định Gamma, đinh khóa đầu trên xương đùi: Ít sử dụng với gãy cổ xương đùi, thường sử dụng trong gãy khối mấu chuyển. 

Hình 3. Cố định trong bằng nẹp có ép DHS

2.2. Phẫu thuật mổ mở nắn chỉnh

 Ít được sử dụng do làm tăng nguy cơ tiêu chỏm xương đùi.

2.3. Phẫu thuật thay khớp háng 

Chỉ định: Đối với bệnh nhân bệnh nhân lớn tuổi.

  • Thay khớp háng toàn phần chỉ định cho các bệnh nhân có chất lượng xương tốt, nhu cầu vận động cao.
  • Thay khớp háng bán phần chỉ định cho các bệnh nhân chất lượng xương kém, nhu cầu vận động ít. Có thể cân nhắc sử dụng khớp có xi măng đối với những bệnh nhân loãng xương nhiều.

Hình 4-5. Thay khớp háng phải toàn phần không xi măng trong gãy cổ xương đùi

  1. BIẾN CHỨNG VÀ DI CHỨNG

Biến chứng hay gặp nhất của gãy cổ xương đùi là di lệch thứ phát sau nắn và cố định trong không liền xương, hoại tử vô mạch chỏm xương đùi. Hoại tử vô mạch và xẹp chỏm gặp ở 15-35% bệnh nhân do mất nguồn máu cung cấp cho cổ tại thời điểm bị chấn thương, thường xuất hiện sau 2 năm. 

Viêm xương khớp sau chấn thương thường xuất hiện muộn hơn, và có thể kết hợp với bất kì di chứng nào đã nói ở trên. 

Biến chứng nặng nề nhất với mọi phẫu thuật, đặc biệt là ở các bệnh nhân thay khớp háng đó là nhiễm trùng.

Nguồn: Tài liệu đào tạo đại học Y - Đại học Quốc Gia

Tác giả: Bs Đỗ Vũ Anh

Tài liệu tham khảo

1. Giải phẫu người, Trịnh Văn Minh, Đại học Y Hà Nội.

2. Handbook of fracture 4th Edition , Kenneth A. Egol, Kenneth J. Koval, Joseph D. Zuckerman, Lippincott Williams and Wilkins.

3. Trauma Manual, 2nd Edition. 2002 Lippincott Williams & Wilkins

4. Rockwood & Green's Fractures in Adults, 6th Edition. 2006 Lippincott Williams & Wilkins.

5. Campbell’s Operative Orthopaedics (Eleventh edition)- Edited by S.Terry Canale &  James H. Beaty 2007


Bài Viết Nổi Bật

HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY: NÊN LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NÀO ?

HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY: NÊN LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NÀO ?

Phẫu thuật hội chứng ống cổ tay hiện nay có nhiều lựa chọn như mổ mở, nội soi hay đường mổ nhỏ kết hợp dán keo sinh học. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng về mức độ xâm lấn, thời gian hồi phục, chi phí và tính thẩm mỹ. Bài viết sẽ giúp người bệnh hiểu rõ để lựa chọn phù hợp.

Khâu thẩm mỹ kết hợp keo dán sinh học: Những lợi ích cho người bệnh sau phẫu thuật Hội chứng ống cổ tay

Khâu thẩm mỹ kết hợp keo dán sinh học: Những lợi ích cho người bệnh sau phẫu thuật Hội chứng ống cổ tay

Khâu thẩm mỹ kết hợp keo dán sinh học giúp đơn giản hóa chăm sóc vết mổ, nâng cao tính thẩm mỹ và mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh sau phẫu thuật hội chứng ống cổ tay.

Tê tay ngón út & áp út: Dấu hiệu chèn ép thần kinh trụ không nên chủ quan

Tê tay ngón út & áp út: Dấu hiệu chèn ép thần kinh trụ không nên chủ quan

Rách sụn chêm trong quai vali: Kinh nghiệm trong lựa chọn kỹ thuật khâu

Rách sụn chêm trong quai vali: Kinh nghiệm trong lựa chọn kỹ thuật khâu

Kinh nghiệm thực tế của mình trong lựa chọn kỹ thuật khâu rách sụn chêm trong quai vali nhằm bảo tồn sụn chêm, đảm bảo độ vững chắc sau khâu, tối ưu chi phí điều trị và duy trì chức năng khớp gối lâu dài.

Dẫn lưu hay không dẫn lưu trong chấn thương chỉnh hình?

Dẫn lưu hay không dẫn lưu trong chấn thương chỉnh hình?

Người bệnh đi phẫu thuật gãy xương, thay khớp háng, khớp gối thậm chí mổ nội soi thường thắc mắc cái ống... thò ra từ vết mổ của mình để làm gì? Trong bài viết này, bác sỹ sẽ giải thích cho các bạn dẫn lưu là gì, tại sao dùng, tại sao không dùng nhé.